- Loose coupling. Các thực thể phần mềm có sự gắn kết ngoại lỏng lẻo. Ví dụ, các package có liên kết càng lỏng càng dễ thay thế và ít bị "tổn thương" khi các package khác thay đổi. Thiết kế có loose coupling sẽ dễ dàng đáp ứng thay đổi.
- High cohension. Các thực thể phần mềm có sự gắn kết nội chặt chẽ với nhau. Ví dụ, các class trong một package có độ phụ thuộc tối đa. Thiết kế có high cohension là thiết kế có mức tái sử dụng giữa các thực thể là cao nhất. Thường thiết kế có loose coupling thì có high cohension. Các thiết kế thỏa mãn loose coupling và high cohension là thiết kế dễ dàng đáp ứng thay đổi và dễ kiểm thử.
- Simplicity. Thiết kế càng đơn giản thì càng dễ bảo trì và dễ đáp ứng với thay đổi. Thiết kế đơn giản, vừa đủ cho nhu cầu hôm nay cũng tăng hiệu năng của phần mềm, giảm thời gian phát triển và tăng tính hiệu quả về kinh tế.
- Testable. Kiểm thử giúp đảm bảo phần mềm vững chắc, đúng đắn. Thiết kế có tính testable giúp việc kiểm thử được tự động hóa. Testable giúp tăng sự tin cậy giữa các thành viên trong nhóm. Thiết kế có tính testable là thiết kế mạnh mẽ.
- Tự mô tả. Đưa càng nhiều ý đồ của nhà thiết kế lên chính bản thiết kế càng tốt. Thiết kế tự mô tả là thiết kế dễ đọc, dễ hiểu và do đó dễ bảo trì.
Thursday, May 07, 2009
Tiêu chuẩn thiết kế
Khi đánh giá một thiết kế phần mềm tốt, khuynh hướng của tui nên đánh giá theo các tiêu chuẩn bên dưới. Khi xét về góc độ kỹ thuật thuần túy, hầu hết các tiêu chuẩn sau sẽ nhằm đạt 2 tiêu chuẩn thứ nhất và hai. Tuy nhiên, chúng cũng nên được liệt kê để tăng tính tường minh:
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment